Cách khắc phục việc không thể sử dụng chế độ ngủ đông Hibernation


Error : The process cannot access the file because it is being used by another process
Cause : Startup group items were preventing hibernate
Resolution : Performed clean boot of the system by removing all startup group items. Now able to get into hibernate. Rechecking startup group items didn’t have any effect on hibernate. It seems that it only affected it when hibernate was disabled

Cách khắc phục :
Start menu -> Run, nhập msconfig
Ghi nhớ các mục enable trong các thẻ Startup, Services, boot, WIN.INI, SYSTEM.INI
Disable hết tất cả các mục trong các thẻ trên
Restart máy
Enable Hibernate trong Power Options
Lại chạy msconfig
Check vào mục đầu tiên trong list (đã ghi nhớ) của bạn trong phần Startup
Restart máy
Kiểm tra xem có sử dụng Hibernate được không
Mục đích của việc này là bạn kiểm tra xem chương trình nào chạy nền làm cho Hibernate không hoạt động
Nếu mục thứ nhất trong list không có ảnh hưởng đến việc Hibernate thì các bạn thử tiếp cho đến mục cuối cùng, từ thẻ này đến thẻ khác
Sau khi đã nhận ra mục nào làm cho Hibernate không hoạt động thì bạn Disable mục đó trong msconfig
Restart máy

Nguồn SharonMcgee


 

Khám phá Windows XP – Death at www.diendantinhoc.com


Dù khá phổ biến trong thực tế, nhưng bên trong Window XP còn nhiều chương trình hữu ích mà không phải ai cũng biết cách khai thác. Với phần mềm XP Hidden Application Enabler (XE), mọi chuyện sẽ được giải quyết dễ dàng.

Thông thường, khi muốn những chương trình ẩn của Windows XP “xuất đầu lộ diện”, bạn phải ghi nhớ rồi nhập thật chính xác những dòng lệnh cần thiết trong hộp thoại Run và nhấn Enter, nhưng thực sự đây là việc không hề đơn giản chút nào. Sau khi hoàn tất quá trình cài đặt XE, mỗi khi ghé vào Start > Programs > XP Addons, bạn sẽ thấy 43 chương trình ẩn của Windows XP đã “quy tụ về một chốn” và bạn chỉ việc bấm chuột vào chúng để sử dụng.

Ngoài những ứng dụng khá quen thuộc như Disk Cleanup, Device Manager, Disk Defragmenter, Registry Editor, System Configuration Editor và Task Manager… còn có một số ứng dụng cần thiết khác.

- Character Map: bảng ký tự đặc biệt cho phép chèn nhanh những ký tự cần thiết vào các chương trình soạn thảo văn bản trong bộ Microsoft Office.

- Clipboard Viewer: xem nội dung của những thông tin được lưu lại trong clipboard.

- Componet Services: theo dõi những sự kiện quan trọng đã xảy ra trong hệ thống được ghi lại trong các file nhật ký; quản lý và thay đổi trạng thái cho các dịch vụ của Windows XP.

- Computer Management: tập hợp rất nhiều công cụ cần thiết cho việc quản trị máy tính (hoặc điều khiển máy tính từ xa) được bố trí theo từng nhóm rất khoa học.

- Direct X diagnosis: đem đến một cái nhìn tổng quan hơn về DirectX, card màn hình, card âm thanh của máy tính với 8 bảng thông tin khác nhau.

- Disk Management: công cụ quản lý ổ đĩa hệ thống, cho phép theo dõi tình trạng sức khỏe ổ đĩa, định dạng lại ổ đĩa, thay đổi ký tự ổ đĩa, xóa phân vùng.

- Dr Watson diagnosis: chuyên gia chẩn đoán và giải mã những thông báo lỗi, những sự xung đột chương trình có thể khiến Windows XP gặp sự cố.

- Express Install Wizard: trình thuật sĩ giúp tạo ra các file nén thông dụng, file nén tự chạy, file cài đặt chương trình mà không cần sử dụng thêm phần mềm của hãng thứ ba.

- Group Policy Object Editor: thay đổi một số thiết lập ẩn quan trọng liên quan đến hệ thống, mạng, máy in, những thành phần then chốt của Windows XP… mà không phải xài đến Registry Editor.

- Local User and Group Manager: theo dõi và quản lý tất cả tài khoản hiện có trong hệ thống.

- Network Sharing Wizard: trình thuật sĩ giúp thiết lập quyền chia sẻ những thư mục quan trọng với người khác trong mạng nội bộ.

- Object Packager: đóng gói đối tượng để chèn vào bên trong tập tin, thường là tập tin trợ giúp.

- Performance Monitor: theo dõi chi tiết những thông tin về tài nguyên và tình trạng sức khỏe của hệ thống trên cùng một biểu đồ.

- Private Character Editor: hỗ trợ việc thiết kế những ký tự đặc biệt sử dụng trong thư viện Font của Windows XP và chỉnh sửa lại những ký tự sẵn có theo phong cách của riêng mình.

- Removable Storage Management: công cụ quản lý những thiết bị lưu trữ động.

- Resultant Set of Policy: một gói tập hợp rất nhiều thiết lập bảo mật liên quan đến tài khoản người dùng, quyền xử lý những thành phần quan trọng của hệ thống, đảm bảo an toàn cho máy tính khi “giao dịch” trên xa lộ interrnet…

- Shared Folder Manager: điều khiển quyền xử lý của người dùng, các phiên làm việc và đặc tính của những tài nguyên chia sẻ qua mạng.

- Synchronization Manager: đồng bộ hóa tập tin trên mạng khi làm việc ở chế độ offline.

- Text to Speech Narator: trợ thủ đắc lực cho người khiếm thính với khả năng đọc lưu loát (bằng tiếng Anh) nội dung của những hoạt động diễn ra khi làm việc với một số thành phần của Windows như: Notepad, Wordpad, Internet Explorer và những chương trình có trong Control Panel.

- Windows Network Chat: cho phép mọi người trò chuyện với nhau qua mạng cục bộ (LAN).

- Windows Version: thể hiện thông tin về phiên bản Windows XP đang sử dụng.

Với XE, mọi bí ẩn xung quanh Windows XP giờ đây đều đã rõ ràng. Phiên bản mới nhất XE 2.0 có dung lượng 451 KB, được cung cấp miễn phí

Thanh Nien


 

Tổng quan về Windows Vista Ultimate – boydzethuong at www.diendantinhoc.com


Phiên bản hoàn hảo nhất của Windows Vista – Với sức mạnh, bảo mật, và những tính năng lưu động mà bạn cần để làm việc, và toàn bộ những tính năng giải trí mà bạn cần để thư giãn.

- Khi bạn muốn có mọi thứ, bao gồm khả năng chuyển một cách trơn tru giữa thế giới trò chơi và hiệu suất làm việc, hãy nghĩ đến Windows Vista Ultimate. Bạn sẽ ko bao giờ thấy phiền bất cứ điều gì về khả năng tiên tiến vào bậc nhất – có ở Windows Vista Ultimate. Phiên bản Windows này “chào hàng” một sự tiến bộ, cơ sở hạ tầng được tập trung bởi doanh nghiệp, hiệu suất di động, và kinh nghiệm về giải trí số tại nhà được đánh giá cao, tất cả trong một – Windows Vista.

- Đặc biệt, Windows Vista Ultimate có tất cả những tính năng được tìm thấy trong Windows Vista Home Premium, bao gồm Windows Media Center, Windows Movie Maker hỗ trợ định dạng cao hơn, và Windows DVD Maker. Nó còn có tất cả các tính năng được tìm thấy trong Windows Vista Business, bao gồm Business Networking, công cụ quản lý trung ương, và tính năng backup hệ thống tiên tiến. Và Windows Vista Ultimate có tất cả những tính năng bảo mật mới, bảo vệ dữ liệu mới, giúp Windows Vista lên một cấp độ hoàn toàn mới về tính tin cậy.

- Ngoài ra, Windows Vista Ultimate còn bao gồm hỗ trợ tất cả những tính năng di động mới của Windows Vista, bao gồm Windows Tablet và Touch Technology, Windows Slideshow, Windows Mobility Center, và nhiều tính năng di động mới khác.

- Windows Mobility Center tiết kiệm thời gian của bạn bằng cách cho phép bạn nhanh chóng truy cập và set key cấu hình hệ thống di động từ một vị trí dễ dàng tìm thấy. Ví dụ, bạn có thể nhanh chóng điều chỉnh mạng ko dây, hiển thị, âm thanh, Tablet PC, và cấu hình trình bày. Bạn còn có thể điều chỉnh Power Options để tăng tối đa thời gian pin của PC.

- Windows Vista Ultimate làm việc sử dụng PC với Windows Tablet and Touch Technology dễ dàng hơn và hiệu quả hơn trước đây với sự mới mẻ và cải tiến chức năng “bút nghiên”, cải tiến sự dẫn đường, và cải thiện tính năng nhận dạng chữ viết tay đáng kể. Windows Vista Ultimate còn bao gồm hỗ trợ cảm ứng.

- Độc quyền của Windows Vista là Windows Ultimate Extras. Những chương trình hiện đại, những dịch vụ đổi mới, và sự công bố duy nhất này cung cấp một kinh nghiệm sử dụng máy tính “dồi dào” hơn cho người sử dụng Windows Vista Ultimate, Windows Ultimate Extras hiện thời có thể bao gồm:
Windows Hold’em, game chơi bài với tất cả các cấp độ kỹ năng.
Gói ngôn ngữ cho giao diện Windows đa ngôn ngữ, người dùng có thể cài đặt và sử dụng đa ngôn ngữ trên 1 máy tính. Tuyệt vời cho gia đình có nhiều người dùng với nhiều ngôn ngữ hay nếu bạn đang học 1 ngoại ngữ.

- Secure Online Key Backup, nơi mà người dùng có thể dự trữ BitLocker phục hồi mật mã của họ và mã hóa file hệ thống trên website Windows Marketplace’s Digital Locker để có thể truy cập mọi lúc mọi nơi, và từ bất kì máy tính nào được kết nối Internet

- BitLocker Drive Preparation Tool, công cụ tự động, loại bỏ sự phức tạp của cấu hình máy tính, để sự dụng tính năng bảo mật dữ liệu độc quyền.

***Windows Ultimate Extras dự kiến sẽ có thêm:
- Windows DreamScene, “phụ kiện” thêm vào cho phép bạn sử dụng video như 1 cái wallpaper!

- Một khi Windows Ultimate Extras mới sẵn sàng phân phối bởi Microsoft, bạn sẽ thấy Ultimate Extra control panel cho bạn biết có “phụ kiện” mới để tải về. Tải về và cài đặt 1 cách đơn giản và bắt đầu tận hưởng những phần mềm và dịch vụ độc quyền, cho kinh nghiệm Windows Vista của bạn được nâng lên!

- Nếu bạn muốn 1 máy tính đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu công việc, du lịch, giải trí hoặc nếu bạn chỉ đơn giản muốn chắc chắn rằng bạn có điều tốt nhất, Windows Vista Ultimate là phiên bản dành cho bạn.

- Windows Aero mang đến 1 sự tao nhã, desktop hấp dẫn con mắt người dùng, cho bạn một khả năng tuyệt vời để trực quan và làm việc với thông tin của bạn và trôi chảy hơn, kinh nghiệm cho máy tính để bàn ổn định hơn.

- Instant Search giúp bạn tìm bất cứ thứ gì bạn cần nhanh và dễ dàng, một khi nó có trên máy tính, trên mạng LAN, trên Internet, thậm chí bên trong email.

- Với chức năng Backup và Restore PC hoàn hảo, bạn có thể ko những sao lưu tài liệu cá nhân của mình mà còn sao lưu file hệ điều hành và chương trình – mọi thứ có trên đĩa cứng. Trong trường hợp có vấn đề về phần cứng, bạn có thể sử dụng Complete PC Backup and Restore để khôi phục lại máy tính toàn vẹn chỉ với 1 bước đơn giản.

- Windows Vista Ultimate còn cho phép bạn dễ dàng recover lại thuộc tính trước của files và tài liệu đã bị thay đổi ngẫu nhiên. Shadow Copy tự động lưu trữ thuộc tính trước của files – khi bạn ngẫu nhiên lưu lại sự thay đổi nào đó đối với tài liệu, hoặc là tài liệu bị hư, bạn có thể dễ dàng recover lại.

- Với công nghệ tự chữa bệnh mới, Windows Vista Ultimate có thể tự động nhận biết và sửa lỗi – giúp giữ sự thiệt hại ở mức thấp nhất có thể.

- Được tăng cường Windows Fax and Scan cung cấp sự linh hoạt, hợp nhất khả năng fax và scan trong một vị trí thuận lợi trong máy tính, giúp việc gửi nhận fax, tài liệu, hình ảnh được dễ dàng hơn, và chia sẻ tài nguyên đó với mọi người. Windows Fax and Scan còn giúp bạn có thêm nhiều tiện ích từ những thiết bị in đa chức năng.

- Yêu cầu hệ thống
–Tối thiểu
800 MHz processor and 512 MB of system memory
20 GB hard drive with at least 15 GB of available space
Support for Super VGA graphics
CD-ROM
–Khuyên
GHz 32-bit (x86) or 64-bit (x64) processor
1 GB of system memory
40 GB hard drive with at least 15 GB of available space
Support for DirectX 9 graphics with:
WDDM Driver
128 MB of graphics memory (minimum)
Pixel Shader 2.0 in hardware
32 bits per pixel
DVD-ROM
Audio Output
Internet access (fees may apply)
TV tuner card required for TV functionality (compatible remote control optional)
Windows Tablet and Touch Technology requires a Tablet PC or a touch screen
Windows BitLocker Drive Encryption requires a USB Flash Drive and a system with a TPM 1.2 chip


 

Phím tắt trong Windows – C0nanDOyle at www.diendantinhoc.com


Sử dụng Windows

* Windows + E : Sẽ mở cửa sổ Window Explorer. Đây có lẽ là tổ hợp phím hay được sử dụng nhất
* Windows : mở Start Menu.
* Windows + D: thu nhỏ các cửa sổ và chỉ hiển thị Desktop.
* Windows + D một lần nữa :mở lại tất cả các cửa sổ lúc đầu
* Windows + F : hiển thị khung hội thoại tìm kiếm (Find).
* Windows + L : Khóa máy của bạn (Windows XP).
* Windows + M : Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở
* Windows + Shift + M : Phục hồi lại các cửa sổ lúc trước khi bạn thu nhỏ chúng
* Windows + R : Hiển thị khung hội thoại Run
* Windows + F1: Hiển thị cửa sổ giúp đỡ (Help) của Windows
* Windows + Pause/Break : Hiển thị khung hội thoại Systems Properties
* Windows + Tab :Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình trên thanh tác vụ (Task Bar)
* Alt + Tab : chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng.
* Alt +Ctrl +Del : Trong Windows 98, tổ hợp phím này sẽ khởi động lại máy.
Trong Windows XP, tổ hợp này sẽ hiển thị Windows Task Manager cho phép tắt các chương trình bị “treo”, khởi động lại máy, tắt máy, xem tài nguyên hệ thống…

Sử dụng Internet Explorer

* Ctrl + E : xuất hiện khung tìm kiếm Search ở bên trái
* Ctrl + F:Hiển thị khung hội thoại tìm kiếm (Find) cho phép bạn tìm kiếm nội dung trang bạn đang xem trong trình duyệt IE. Hãy sử dụng tính năng này nếu bạn muốn tìm một tham khảo nào đó từ các trang khác.
* Ctrl + H : Hiển thị các trang mà bạn đã đã duyệt (History) ở bên trái
* Ctrl + I :Hiển thị các các trang ưa thích (Favorites) của bạn ở bên trái
* Ctrl + N : Mở một cửa sổ mới trong IE.
* Ctrl + W : Đóng cửa sổ IE đang mở
* Alt + <- (mũi tên trái) : Dùng để quay lại trang vừa duyệt (Back)
* Alt + -> (mũi tên phải) : dùng để tiến tới trang kế tiếp (Forward)
* Alt + Home :mở trang mặc định (Default Home Page) trong IE
* Ctrl + Refresh : Làm tươi (Refresh) lại trang Web bằng cách bỏ qua việc đọc từ bộ nhớ cache của trình duyệt
* Esc : Dừng trang đang nạp, cũng dừng cả hoạt hình, nhạc nền, …
* Shift + Click : Khi bạn nhấn vào liên kết, thì trang liên kết sẽ xuất hiện trong cửa sổ IE mới.
* Space Bar: cuộn trang xuống dưới
* Space Bar + Shift : cuộn trang lên
* Bạn cũng có thể sử dụng “Page Down” hoặc “Page Up” để cuộn lên và cuộn xuống.
* End : tới cuối trang
* Home : tới đầu trang
* Ctrl + Enter : khi bạn nhập Address thì tự động thêm .com cho bạn ( VD: trên thanh Adress bạn nhập diendantinhoc + Ctrl + Enter thì nó sẽ thành http://www.diendantinhoc.com !

Sử dụng Word hoặc các trình soạn thảo HTML

* Ctrl + C : Sao chép các đoạn đã được đánh dấu vào trong clipboard
* Ctrl + H : Đưa ra khung hội thoại Replace và Find and Replace. Đó là cách nhanh nhất để bạn thay thế một từ trong bất cứ trình soạn thảo văn bản nào từ Word, Excel,… cho đến FrontPage.
* Ctrl + O : Mở khung hội thoại Open, chọn phép bạn chọn tập tin rất chóng.
* Ctrl + V : Sau khi đó sao chép vào trong Clipboard, bạn chỉ cần đặt con trỏ vào vị trí cần dán và nhấn Ctrl +V để dán đoạn văn bản cần dán rồi.
* Ctrl + W : Đóng các tài liệu đang mở
* Ctrl + X : Tổ hợp này sẽ cắt nội dung đang được điểm sáng và được lưu lại trong clipboard
* Ctrl + Y : Thu hồi lại (Redo) lệnh cuối cùng
* Ctrl + Z : Phục hồi (Undo) lệnh cuối cùng
* Shift + Enter : Xuống dòng mới (Line break).


 

12 lỗi thông dụng không mong muốn trong Windows – Death at www.diendantinhoc.com


Cho dù có muốn hay không muốn thì các lỗi máy tính vẫn xuất hiện và cản trở công việc của bạn. Một số lỗi không nghiêm trọng và không ảnh hưởng nhiều tới quá trình sử dụng; nhưng cũng có rất nhiều lỗi “khó chịu” và trong nhiều trường hợp chúng làm hệ điều hành bị trục trặc, không thể sử dụng được nữa. Nắm được các lỗi này và biết cách khắc phục chúng là các kiến thức và người dùng máy tính nên có.

1. “Lỗi không xác định”

Đây là loại thông báo về các lỗi kỹ thuật và thường kèm sau đó là các hướng dẫn khá hữu ích để bạn có thể sửa chữa chúng. Lỗi này không đòi hỏi bạn phải tiến hành các tác vụ chuẩn đoán mà lỗi đơn thuần chỉ là một dạng đánh giá tình trạng máy tính ở thời điểm đó. Lỗi không xác định phát sinh từ những vấn đề phổ biến, trong đó có cả việc nâng cấp DirectX thất bại cho Microsoft Producer và một lỗi phổ biến trong SQL Server 7.0 của Microsoft.

Giải pháp tốt nhất để xử lý lỗi này là đóng tất cả những ứng dụng đang mở và khởi động lại máy. Nếu lỗi vẫn tiếp tục xảy ra, tải và cài đặt bản nâng cấp mới nhất cho chương trình liên quan. Bạn cũng nên chạy một ứng dụng diệt phân mềm gián điệp (spyware), chẳng hạn như Ad-ware…

2. “The system is either busy or has become unstable. You can wait and see if it becomes available again, or you can restart your computer. Press any key to return to windows and wait. Press CTRL + ALT + DEL again to restart your computer. You will lose unsaved information in any programs that are running. Press any key to continue.”

- “Hệ thống đang bận hoặc không ổn định. Bạn có thể chờ đợi hoặc khởi động lại máy tính. Nhấn bất cứ phím nào để quay trở lại môi trường Windows và chờ trong giây lát. Nhấn CTRL + ALT + DEL một lần nữa để khởi động máy tính. Bạn sẽ mất những thông tin chưa lưu lại trong bất cứ chương trình nào đang chạy. Nhấn bất cứ phím nào để tiếp tục.”

Đôi khi Windows bị “đơ” và không phải ứng với bất cứ tác vụ nào mà bạn thực hiện. Trong những trường hợp đó, việc nhấn tổ hợp phím CTRL-ALT-DELETE có thể làm hiển thị thông báo trên trên nền màn hình xanh (còn được ví là “Màn hình của sự chết chóc” – Blue Screen Death”). Những thông báo này không giúp ích gì nhiều trong việc sửa chữa lỗi, và cũng không đưa ra lý do tại sao mà hệ thống lại trở nên như vậy. Cách giải quyết tốt nhất là bạn nhấn tổ hợp phím CTRL-ALT-DELETE để khởi động lại.

Thông điệp lỗi này thường phát sinh từ những sai sót trong quá trình truy cập bộ nhớ. Bạn hãy ghi nhớ những hoàn cảnh nào làm phát sinh lỗi này; những thông tin về kết quả sẽ có thể giúp bạn xác định nguyên nhân. Bạn cũng có thể giải quyết tình trạng này bằng cách cài đặt lại những ứng dụng có vấn đề; tải bản nâng cấp liên quan; tháo gỡ những chương trình không cần thiết; vô hiệu hoá screen saver, và nâng cấp driver. Nếu sự cố vẫn cứ tiếp diễn, bạn nên nghĩ tới giải pháp cài đặt lại hệ điều hành Windows và tiến hành sao lưu dữ liệu để chuẩn bị.

3. “This programs has performed an illegal operation and will be shutdown. If the problem persists, contact the program vendor”.

Lỗi “illegal operation” (sử dụng bất hợp pháp) không liên quan tới việc bạn truy nhập Internet, tải file, hoặc cách thức sử dụng PC, mà thực tế đó chỉ là cách phản ánh những hành vi chương trình không hợp lệ, thường là những cố gắng thực thi một dòng mã không hợp lệ, hoặc truy nhập và một phần bộ nhớ đã bị hạn chế. Bạn cũng đừng cố gắng tìm kiếm thông tin từ bảng thông báo này, nó chỉ gồm những “module” khó hiểu và hoàn toàn không dành cho những người không là chuyên viên lập trình.

Giải quyết vấn đề này bằng cách đóng tất cả những ứng dụng đang mở và khởi động lại máy tính. Nếu bạn tiếp tục nhìn thấy thông báo lỗi tương tự, hãy sử dụng trình “clean boot troubleshooting” để xác định chương trình gây lỗi và tháo cài đặt chúng. Để thực hiện quá trình “khởi động sạch”, từ Start, chọn Run, rồi gõ dòng lệnh “msconfig”, nhấn OK. Từ trình System Configuration Utility, chọn Selective Startup và bỏ lựa chọn tất cả những hộp đánh dâu trong danh sách thả xuống. Nhấn OK và khởi động lại máy. Bạn lặp lại quá trình này, mỗi lần chọn một ô đánh dấu khác nhau dưới phần Selective Start-up cho tới khi xác định được hộp “checkbox” nào gây ra lỗi.

Bước tiếp theo là chọn một thẻ (tab) trong “System Configuration Utility” liên quan tới hộp “checkbox” có vấn đề, và bỏ lựa chọn tất cả (ngoại trừ dòng lệnh trong tab). Khởi động lại máy tính, và nếu trong quá trình khởi động không có vấn đề gì phát sinh, bạn hãy quay trở lại phần “System Configuration Utility” để chọn một dòng lệnh khác. Lặp lại quá trình này cho tới khi bạn cô lập được dòng lệnh gây ra sự cố; bạn cũng cần liên lạc với các nhà phát triển phần mềm liên quan hoặc nhà sản xuất phần cứng để tìm sự hỗ trợ cụ thể.

4. Lỗi “Runtime error <###>”

Lỗi Runtime để mô tả một chương trình không được nhận dạng có những dòng lệnh bị phá huỷ hoặc bị trục trặc. Thông báo cũng này cũng có thể kèm theo một dòng lệnh lỗi, chẳng hạn như “424” hoặc “216”, hay đôi khi là những thông tin “mù mờ” về một đối tượng cần thiết nào đó (required object). Những thông báo kiểu này thường không cung cấp thông tin hữu ích nào về nguyên nhân xảy ra sự cố cũng như cách thức giải quyết. Liệu lỗi có phải do virus, không đủ bộ nhớ, hoặc chương trình không thương thích ? Chẳng ai biết rõ được điều này!

Khi lỗi runtime xảy ra, bạn không khởi động lại máy tính vì nếu làm như thế, có thể virus lại gây ra hiện tượng lỗi tương tự, hoặc vô tình kích hoạt đoạn mã nguy hiểm của virus. Thay vào đó, bạn cần quét virus ngay lập tức, tiếp theo hãy liên lạc với nhà phát triển phần mềm đã gây ra lỗi runtime và hỏi họ cách khắc phục. Bạn cũng có thể giải quyết vấn đề bằng cách tải bản nâng cấp hoặc cấu hình lại phần mềm.

5. Lỗi “STOP: 0x########”

Trong khi lỗi runtime liên quan tới một chương trình cụ thể, thì lỗi STOP thường chỉ ra vấn đề liên quan tới một thiết bị cụ thể – nhưng thật không may hiếm khi thông báo lỗi chỉ ra thiết bị cụ thể nào. Thay vào đó, thông báo chỉ hiển thị dòng mã hex khó hiểu, chẳng hạn như 0×0000001E, trong các dòng mô tả. Thay vì suy đoán, bạn nên thực hiện một số tác vụ giải quyết cơ bản sau.

Đầu tiên là quét virus. Tiếp tới, cài đặt lại những phần cứng đã được cài đặt vào thời điểm trước đó ít lâu; và cần xác định chắc chắn là những thiết bị đã được kết nối đúng. Trong trường hợp này, việc nâng cấp driver cho tất cả những phần cứng hiện có hoặc nâng cấp BIOS cũng là một ý kiến hay. Hãy liên lạc với nhà sản xuất máy tính để nhờ giúp đỡ.

6. Lỗi “A fatal exception error <##> has occurred at <####:########”

Thông báo lỗi ngoại trừ (exception) nghiêm trọng (fatal) nghe có vẻ rất nghiêm trọng nhưng cách hướng dẫn giải quyết lại chẳng có gì cả. Đây là một dạng thông báo về lỗi bộ nhớ thường là những truy vấn bộ nhớ không hợp lệ hoặc lỗi trong dòng mã lệnh, và thường xảy ra khi khởi động ứng dụng hoặc tắt Windows. Lỗi “fatal exception” có thể rất nghiêm trọng, đó cũng là nguy nhân giải thích tại sao chúng ta lại hay thấy nó trên “màn hình xanh”, khiến Windows bị hỏng.

Lỗi “exception” có thể xảy ra trong rất nhiều trường hợp. Các nhanh nhất để loại bỏ chúng là khởi động lại máy tính. Nếu lỗi vẫn tiếp tục xảy ra, bạn nên khởi động máy tính ở chế độ “khởi động sạch” (clean boot).

7. Lỗi “ caused a general protection failt in module at ####:########”.

Đây là loại lỗi GPF (Generel Protection Fault – lỗi bảo vệ tổng quát) gây phá huỷ hệ điều hành, thuộc một trong những lỗi nghiêm trọng gây ra hiện tượng màn hình xanh. Bạn có thể thấy lỗi GPF nếu một chương trình đang cố gắng ghi dữ liệu vào một khu vực lưu trữ hạn chế, hoặc hệ thống tính sai dung lượng bộ nhớ cần thiết để thực thi một hàm nào đó.

Giải pháp của lỗi GPF là khởi động lại máy tính. Do nguyên nhân của hiện tượng này rất nhiều nên khó có thể xác định chính xác nguồn gốc gây ra lỗi. Cách giải quyết cơ bản nhất là tháo cài đặt tất cả những phần mềm, phần cứng trong thời gian gần nhất, thực hiện tác vụ bảo trì hệ thống tổng quát, và thực hiện phương thức “khởi động sạch”.

8. Lỗi “Runll: error loading. The specified modle could not be found”.

Thông báo lỗi “Runll” xuất hiện khi Windows không thể xác định được vị trí một file mà nó cần tải. Lỗi có thể liên quan tới những phần mềm chưa được tháo gỡ hết, hoặc lỗi driver, virus, hay phần mềm gián điệp.

Giải pháp mà bạn cần thực hiện là chạy ứng dụng diệt spyware (như Ad-ware hoặc Spybot Search & Destroy) và sau đó là quét virus toàn hệ thống. Nếu lỗi liên quan tới một phần mềm mới cài đặt thì hãy gỡ bỏ phần mềm đó ra. Cuối cùng, bạn cần khởi động máy tính ở chế độ sạch để có thể xác định được những dòng lệnh gây ra lỗi.

9. Lỗi “Cannot find the file (or one of its components). Make sure the path and filename are correct and that all required libraries are available”.

Cũng giống một cơn đau đầu, thông điệp lỗi này có thể là triệu chứng của một sự kiện nhỏ nào đó, chẳng hạn như xoá nhầm file; hoặc là một sự kiện lớn nào đó, chẳng hạn như virus đã lây lan khắp hệ thống. Điều bạn cần làm là quét virus và cài đặt lại chương trình có liên quan tới tệp tin (file) bị thất lạc. Nếu lỗi vẫn xảy ra, sử dụng My Computer hoặc Windows Explorer để xác định chính xác tên và vị trí của file.

Lỗi này chỉ có thể xảy ra khi bạn nhấn đúp vào shortcut trên Desktop. Nếu đúng là trường hợp đó, thì chỉ việc nhấn chuột vào shortcut, chọn Properties, rồi gõ chính xác tên và đường dẫn vào trường Target.

10. “An error has occurred in the script on this page. Line <##> Char: <##> Error: Code: <##> Location: Do you want to continue running scripts on this page?”

Thông điệp lỗi rắc rối này ngụ ý rằng trình duyệt Internet Explorer (IE) đang gặp vấn để khó khăn trong việc giải mã một tập lệnh gắn kèm trong trang Web mà bạn đang truy cập. Đây là thông điệp lỗi cố làm cho tình huống trở nên căng thẳng hơn là bản thân chúng là như vậy.

Bạn có thể tắt thông báo lỗi này đi; và nếu vẫn tiếp tục nhận được chúng, hãy cố quét virus, khởi động lại máy tính, và nâng cấp lên phiên bản IE mới nhất. Bạn cũng có thể mở phần menu Tools của trình duyệt và chọn Internet Options để xoá thư mục Temporary Internet Files (nhấn vào nút Delete Files trên thẻ General) và cấu hình phần Security và mức mặc định (default level). Cuối cùng có thể lỗi này đơn giản là do mã nguồn trang Web có vấn đề, và trong trường hợp đó, bạn chỉ có thể thông báo cho người quản trị trang web đó để sửa lỗi.

11. “Windows Update has encountered an error and cannot display the requested page”.

Một lỗ thông dụng liên quan tới việc cài đặt những bản nâng cấp mới nhất dành cho Windows. Lỗi này ngăn không cho bạn truy cập vào trang Web nâng cấp Windows Update (windowsupdate.microsoft.com). Vậy làm thế nào để sửa lỗi này?

Trong hầu hết trường hợp, bạn có thể sửa lỗi bằng cách cài phiên bản IE mới nhất. Ngoài ra, người dùng Windows XP và Windows 2000 cần cài đặt các bản service pack mới nhất cho hệ điều hành. Trong Windows XP, bạn cần kích hoạt chế độ tự động nâng cấp Automated Updates (mở Control Pannel, chọn Performance And Mantenance, System, chọn thẻ Automatic Updates; rồi lựa chọn phần Automatic).

12. “Windows encountered an error accessing the system Registry. Windows will restart and repair the system Registry for you”.

Registry là cơ sở dữ liệu lưu trữ cấu hình hệ thống và các tham chiếu người dùng, chúng rất nhạy cảm và với bất cứ thao tác nguy hiểm nào cũng khiến cho Windows bị “đổ vỡ”. Chúng ta có thể dùng giải pháp khắc phục sau…

Tạo một không gian trống trên ổ cài đặt Windows (tối thiểu là 10%). Xoá những file cũ không còn dùng tới. Tiếp theo người dùng Windows Me và Windows XP cần khôi phục máy tính và trạng thái ban đầu khi chưa xảy ra sự cố. Mở thanh menu Start à (All) Programs à Accessories à System Tools à System Restore. Khi mở tiện ích System Restore, bạn chọn Restore My Computer To An Early Times, nhấn vào Next, và chọn một thời điểm cần khôi phục (ngày trước khi xảy ra thông báo lỗi); sau đó tuân theo các hướng dẫn.

Theo VnMedia


 
 Prev 1 2 3 ...117 118 119 120 121 122 123 Next

Recent Posts

Loading

Most Viewed

Loading

Recent Comments

Loading